Tất tần tận về dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ - Tân Khôi

Bạn đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)?

  • Bạn đang phân vân không biết nên thuê dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ, công ty thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ nào chất lượng uy tín, có kinh nghiệm?
  • Doanh nghiệp công ty bạn đang mới, bạn đang muốn tiết kiệm ngân sách tài chính cho hạng mục thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ nhưng công việc vẫn được trôi chảy.
  • Bạn đang tìm kiếm những chuyên viên thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ có trình độ chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm lâu năm để thực hiện các nghiệp vụ thành lập hợp tác xã.
  • Công ty nào cho thuê dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ trọn gói uy tín giá rẻ - chất lượng tốt tại TPHCM?

Hãy để chúng tôi - Công ty TNHH TMDV Quốc Tế Tân Khôi. Nhà cung cấp dịch vụ thành lập hợp tác xã trọn gói giá rẻ số 1 tại thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi thắc mắc khi còn nhu cầu về dịch vụ thành lập hợp tác xã.

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật HTX 2012
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của của Nghị định 193/2013
  • Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
  • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

II. NGÀNH NGHỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, vận tải đường bộ gồm 2 phân ngành nhỏ là vận tải hành khách và vận tải hàng hóa, cụ thể như sau:

Cap 1

Cap 2

Cap 3

Mã ngành cấp 4

Cap 5

Tên ngành

H

49

493

4931

 

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội, ngoại thành, được thực hiện bằng nhiều phương thức (trừ xe buýt) như: tàu điện ngầm, tàu điện chạy bằng tuyến đư

H

49

493

4931

49312

Vận tải hành khách bằng taxi

H

49

493

4931

49313

Vận tải hành khách bằng xe lam, xe lôi, xe máy

H

49

493

4931

49319

Vận tải hành khách bằng xe đạp, xe xích lô và xe thô sơ khác

H

49

493

4932

 

Vận tải hành khách đường bộ khác

H

49

493

4932

49321

Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

H

49

493

4933

 

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

H

49

493

4933

49331

Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
Nhóm này gồm:
– Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;
– Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;
– Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống;
– …

H

49

493

4933

49332

Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
Nhóm này gồm:
– Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;
– Vận tải hàng nặng, vận tải container;
– Vận tải phế liệu, phế thải,

H

49

493

4933

49333

Vận tải hàng hóa bằng xe lam, xe lôi, xe công nông
Nhóm này gồm:
– Vận tải hàng hóa thông thường bằng xe lam, xe lôi, xe công nông;
– Cho thuê xe lam, xe lôi, xe công nông có kèm người lái để vận chuyển hàng hoá.

H

49

493

4933

49334

Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.

H

49

493

4933

49339

Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu.

III. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Tùy theo bạn lựa chọn phương thức vận tải đường bộ nào mà đáp ứng các điều kiện tương ứng, cụ thể như sau:

Điều 13 Nghị định Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô:

Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách:

  • Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);
  • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
  • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).
  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:
  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

2. Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:
  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

IV. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã

Việc đăng ký kinh doanh là quá trình xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

1. Về tên của hợp tác xã:

Tên hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tên của hợp tác xã mới không được trùng với tên hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước. Tên trùng là tên của hợp tác xã được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã đã đăng.

2. Về ngành nghề kinh doanh:

Bạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với vận tải đường bộ như đã nêu ở trên.

3. Về vốn điều lệ và góp vốn:

Ngoài một số ngành nghề đặc biệt (thí dụ, kinh doanh bất động sản) mà pháp luật có quy định mức vốn tổi thiểu (hay còn gọi là “vốn pháp định”), còn thì nhìn chung không có quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu.

Tuy nhiên, vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành hợp tác xã. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của hợp tác xã khi tham gia đấu thầu:

  • Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.
  • Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

4. Về phân chia thu nhập của hợp tác xã:

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

  • Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;
  • Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định;

Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau dây:

  • Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;
  • Phần còn lại được chia theo vốn góp;
  • Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

5. Về địa điểm đặt trụ sở hợp tác xã:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm.

6. Về người đại diện theo pháp luật:

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

7. Về số lượng thành viên hợp tác xã:

Hợp tác xã có tối thiểu 7 thành viên.

8. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã:

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

9. Về chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

Giống như các loại hình doanh nghiệp khác, hợp tác xã có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diên tại các địa phương khác ngoài trụ sở chính.

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

V. Đăng ký thành lập hợp tác xã

1. Cơ quan đăng ký hợp tác xã

Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  • Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã
  • Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
  • Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
  • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;

Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

3. Thời hạn

Thời gian để xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

4. Đăng ký con dấu của hợp tác xã

Cơ quan công an tỉnh/thành phố nơi hợp tác xã đặt trụ sở là cơ quan có thẩm quyền cấp dấu cho hợp tác xã.

VI. XIN “GIẤY PHÉP CON”

Doanh nghiệp phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cụ thể như sau:

Thẩm quyền cấp phép:

Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép.

Hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thủ tục:

  • Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

VII. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1. Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi hợp tác xã đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

2. Lệ phí môn bài:

  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
  • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

3. Thuế VAT:

Thuế suất 10% đối với dịch vụ hợp tác xã cung cấp. Để hiểu hơn về VAT, bạn hãy đọc bài viết Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.

5. Thuế xuất nhập khẩu:

Áp dụng nếu doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô dưới 24 chỗ thì những xe này chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu.

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

Dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Áp dụng nếu hợp tác xã sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Nếu thuê đất, mặt nước từ Nhà nước: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

VIII. Ưu đãi đầu tư đối với hợp tác xã vận tải đường bộ ?

  • Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với các hợp tác xã như sau:
  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
  • Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
  • Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
  • Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

Xem thêm: Tất tần tận về dịch vụ thành lập hợp tác xã sản xuất và chế biến thực phẩm - Tân Khôi

TẠI SAO BẠN NÊN CHỌN CHÚNG TÔI?

GIÁ DỊCH VỤ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CÔNG KHAI, KHÔNG PHÁT SINH

  • Chi phí dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ trọn gói giá rẻ nhất và công khai trên website để khách hàng tự tính toán và kiểm tra. Giá cạnh tranh so với các công ty cùng lĩnh vực
  • Hỗ trợ tư vấn các dịch vụ liên quan trong phạm vi hiểu biết công ty.
  • Báo giá dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ chính xác và cam kết không phí phát sinh ngoài hợp đồng.

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LUÔN ĐƯỢC CHÚ TRỌNG

  • Giúp khách hàng tiết kiệm chi phí đến 70% so với các công ty khác cùng dịch vụ trên thị trường. 
  • Hoàn thành công việc đúng thời hạn theo cam kết. 
  • Đồng hành cùng khách hàng theo từng tháng, từng quý, từng năm. Có các phương pháp thay thế kịp thời cho các trường hợp.
  • Tư vấn kịp thời hỗ trợ các vấn đề phát sinh liên quan trong quá trình làm việc. 

BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI CHO KHÁCH HÀNG

  • Yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng. Chịu trách nhiệm trong trường hợp làm rò rỉ thông tin, mất mát khách hàng.
  • Hợp đồng dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ có đầy đủ tính pháp lý các điều khoản rõ ràng
  • Cam kết bồi thường theo giá trị thị trường nếu có thất thoát hoặc làm lộ thông tin khách hàng.

THÁI ĐỘ PHỤC VỤ TẬN TÂM, CHU ĐÁO

  • Chủ động liên hệ với khách hàng trước trong và sau khi làm việc.
  • Nhân viên của Tân Khôi ngoài tay nghề cao còn được hướng dẫn kỹ về thái độ phục vụ, đạo đức phục vụ với khách hàng. Lễ phép, tận tâm.

Bạn có những thắc mắc về dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ trọn gói? Bạn có thể Click vào đăng ký dưới đây!
Tân Khôi sẽ liên hệ lại với bạn để giải đáp những thắc mắc, cũng như tư vấn cho bạn về
dịch vụ thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ trọn gói trong ngày!

Đăng ký quảng cáo online
CHÚNG TÔI VINH HẠNH ĐƯỢC PHỤC VỤC QUÝ KHÁCH!
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH: 
Trụ sở chính : 833 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10
Đặt hàng: 0938.987.722| Chăm sóc khách hàng: (028) 62 755 833
Email : info@khoinghiepviet.vn – Website : www.khoinghiepviet.vn

TOP

0938987722